Các dạng so sánh
So sánh bằng
So sánh bằng chỉ ra 2 thực thể chính xác giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.
1. Cấu trúc
| S + verb + | as + adj/ adv + as |
noun |
+ V |
1.1. Nếu là cấu trúc phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so“
- He is not so tall as his father.
1.2. Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ
- Peter is as tall as me. You are as old as her.
1.3. Một số thí dụ về so sánh bằng
- My book is as interesting as yours.
Tính từ
- His car runs as fast as a race car.
Trạng từ
1.4. Danh từ cũng có thể dùng để so sánh cho cấu trúc này nhưng trước khi so sánh phải xác định chắc chắn rằng danh từ đó có những tính từ tương đương như trong bảng sau:
| Tính từ | Danh từ |
| heavy, light wide, narrow deep, shallow long, short big, small |
weight width depth length size |
Cấu trúc dùng cho loại này sẽ là “the same ... as“.
| S + verb + | the same + (noun) + as |
noun |
Ví dụ:
- My house is as high as his. (= My house is the same height as his.)
Lưu ý:
- Do tính chất phức tạp của loại công thức này nên việc sử dụng bó hẹp vào trong bảng trên.
- The same as >< different from:
- My nationality is different from hers.
- Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (trường hợp này không phổ biến).
- His appearance is different from what I have expected. (= His appearance is different than I have expected.)
- “From” có thể thay thế bằng to:
- These trees are the same as those.
- He speaks the same language as her.
- Their teacher is different from ours.