Tổng hợp các thì của động từ

Site: Luyện đề thi TOEIC, IELTS, CAMBRIDGE ...
Course: Luyện thi TOEIC tổng hợp
Book: Tổng hợp các thì của động từ
Printed by: Guest user
Date: Tuesday, 27 January 2026, 6:16 AM

1. Hiện tại đơn

Cấu trúc

  • S + V(s/es)
     → He frequently plays tennis.
  • S + do/does not + V-inf
     → She doesn’t usually play tennis.
  • Do/Does + S + V-inf?
     → Do you often play tennis?

Cách dùng

  • Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
     → He watches TV every night.
     → What do you do every day?
     → I go to school by bicycle occasionally.
  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
     → The sun rises in the East.
     → Tom comes from England.
     → I am a student.
  • Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình
     → The plane leaves for London at 12.30pm.
  • Dùng hiện tại đơn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác: be, become, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ...
     → I am tired now.
     → She wants to go for a walk at the moment.
  • Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as... và trong câu điều kiện loại 1
     → I will call you as soon as I arrive.
     → We will not believe you unless we see it ourselves.

Dấu hiệu nhận biết

  • Often, usually, frequently
  • Always, constantly
  • Sometimes, occasionally
  • Seldom, rarely
  • Every day/ week/ month...

Lưu ý khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít

  • Thêm s để hình thành ngôi thứ 3 số ít của hầu hết các động từ.
  • Nhưng thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z (teach --> teaches)
  • Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là 1 phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es (try --> tries, study --> studies)

2. Hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + am/is/are (not) + V-ing
     → The children are playing football now.
  • Am/Is/Are + S + V-ing?
     → Are the children playing football at present?

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
     → The children are playing football now.
     → What are you doing at the moment?
  • Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
     → Look! The child is crying.
     → Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)
     → He is coming tomorrow.
     → My parents are planting trees tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết

  • Now
  • Right now
  • At the moment
  • At present
  • Look! Listen!...

Lưu ý

  • Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, become, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ... Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
     → I am tired now.
     → She wants to go for a walk at the moment.
  • Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee)
     → come --> coming
  • Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
     → run --> running
     → begin --> beginning
  • Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.
     → lie --> lying
  • Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.
     → travel --> travelling

3. Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc

  • S + have/has (not) + PII
  • Have/Has + S + PII?
     → Yes, S + have/has. / No, S + have/has + not.

Cách dùng

Hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn

  • Dùng với since, for, ever, never, so far, up to now,...
     → John has lived here for 20 years.
     → I have never eaten sushi

Hành động đã xảy ra nhưng không rõ thời điểm (Không dùng với mốc thời gian cụ thể)

  • Thường đi với: just, already, recently, yet...
     → I have just received a letter.

  • Hành động lặp lại đến hiện tại:
     → I have watched “Iron Man” several times.

  • Dùng sau cấu trúc so sánh nhất hoặc "the first/second time...":
     → It is the best movie I have ever seen

Dấu hiệu nhận biết

  • Since + mốc thời gian: since 1982

  • For + khoảng thời gian: for 2 months

  • Already: đã (trong câu khẳng định, nghi vấn)

  • Yet: chưa (trong phủ định, nghi vấn)

  • Just: vừa mới

  • Recently / Lately: gần đây

  • So far / Up to now / Until now: cho đến giờ

  • Ever: đã từng (nghi vấn)

  • Never: chưa bao giờ

  • In/Over/For the past...: trong suốt thời gian qua
     → She hasn’t called in the past week.

Lưu ý: phân biệt "gone to" vs "been to"

  • Gone to: đi chưa về (She has gone to Paris.)
  • Been to: đã đi và về rồi (She has been to Paris.)

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + have/has (not) + been + V-ing
  • Have/Has + S + been + V-ing?
     → Yes, S + have/has. / No, S + have/has + not.

Cách dùng

  • Hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn, nhấn mạnh thời gian kéo dài
    → She has been working here for 30 years.
  • Hành động tạm thời, có thể sắp kết thúc
    → It has been raining for 2 hours.

Dấu hiệu nhận biết

  • Since + mốc thời gian / For + khoảng thời gian
    → I have been learning English since morning.

  • Các cụm: all day, all morning, all afternoon, all her/his life...
    → She has been typing all morning.

5. Quá khứ đơn

Cấu trúc

  • To be: S + was/were + Adj/ Noun
     → I, he, she, it , N(số ít) + Was
     → You, we, they, N(số nhiều) + Were
  • Verbs: S + V quá khứ

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
     → Tom went to Paris last summer.
     → My mother left this city two years ago.
     → He died in 1980.

Dấu hiệu nhận biết

  • last night/ year/month
  • yesterday
  • ... ago
  • in + năm (vd: 1999)

6. Quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + was/were + V-ing

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
     → What were you doing at 8:30 last night?
  • Diễn tả 1 hành động đang xảy ra (ở quá khứ) thì có 1 hành động khác xen vào. (Hành động đang xảy ra dùng QK tiếp diễn, hành động xen vào dùng QK đơn)
     → When I came yesterday, he was
    sleeping.
     → What was she doing when you saw her?
  • Diễn tả hành động xảy ra song song cùng 1 lúc ở quá khứ.
     → Yesterday, I was cooking while my sister was washing the dishes.

Dấu hiệu nhận biết

  • at this time last night
  • at this moment last year
  • at 8 p.m. yesterday--
  • while...

7. Quá khứ hoàn thành

Cấu trúc

  • To be: S + had been + Adj/ noun
     → She had been a good dancer when she met a car accident.
  • Verb: S + had + PII (past participle)
     → We had lived in Hue before 1975.

Cách dùng

  • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. (Hành động xảy ra trước dùng QKHT - xảy ra sau dùng QKĐ)
     → When I got up this morning, my father had already left.
  • Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
     → We had lived in Hue before 1975.
  • Dùng trong câu điều kiện loại 3
     → If I had known that you were there, I would have written you a letter.
  • Dùng trong câu ước muốn trái với Quá khứ
     → I wish I had had time to study.

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + had been+ V-ing
     → She had been carrying a heavy bag.

Cách dùng

  • Diễn đạt 1 hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
     → I had been thinking about that before you mentioned it.
  • Diễn đạt 1 hành động đã xảy ra, kéo dài liên tục đến khi hành động thứ 2 xảy ra. (Hành động 2 dùng QKĐ). Thường thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu.
     → The men had been playing cards for 3 hours when I came.

9. Tương lai đơn

Cấu trúc

  • S + will/shall (not) + V-inf→ She will be a good mother.
    → We will go to England next year.
  • Will/Shall + S + V-inf?
    → Yes, S + will/shall
    → No, S + will/shall + not

Lưu ý:

  • V-inf là động từ nguyên thể không “to”.
  • I/ We + shall
  • I/ We/ You/ He/ She... + will
  • will/shall = ‘ll
  • will not = won’t
  • shall not = shan’t

Cách dùng

  • Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói.
    → Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.
  • Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.
    → People won’t go to Jupiter before the 22nd century.
    → Who do you think will get the job?
  • Dùng trong câu đề nghị.
    → Will you shut the door?
    → Shall I open the window?
    → Shall we dance?
  • Câu hứa hẹn
    → I promise I will call you as soon as I arrive.

Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần

  • Ta dùng will khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói, không quyết định trước.
    → Tom: My bicycle has a flat tyre. Can you repair it for me?
    → Father: Okay, but I can’t do it right now. I will repair it tomorrow.
  • Ta dùng be going to khi đã quyết định làm điều gì đó rồi, lên lịch sẵn để làm rồi.
    → Mother: Can you repair Tom’s bicycle? It has a flat tyre.
    → Father: Yes, I know. He told me. I’m going to repair it tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết

  • tomorrow
  • next day/week/month...
  • someday
  • soon
  • as soon as
  • until...

10. Tương lai tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + will + be + V-ing
    → Will you be waiting for her when her plane arrives tonight?
    → Don’t phone me between 7 and 8. We’ll be having dinner then.

Cách dùng

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở tương lai.
    → At 10 o’clock tomorrow morning, he will be working.
    → I will be watching TV at 9 o’clock tonight.
  • Diễn đạt hành động đang xảy ra ở tương lai thì có 1 hành động khác xảy ra.
    → I will be studying when you return this evening.
    → They will be travelling in Italy by the time you arrive here.

Dấu hiệu nhận biết

  • at this time tomorrow
  • at this moment next year
  • at present next Friday
  • at 5 p.m. tomorrow...

11. Tương lai hoàn thành

Cấu trúc

  • S + will have + PII

Cách dùng

  • Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn tất vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai.
    → I’ll have finished my work by noon.
    → They’ll have built that house by July next year.
    → When you come back, I’ll have written this letter.

Dấu hiệu nhận biết

  • By + mốc thời gian (by the end of, by tomorrow)
  • By then
  • By the time

12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + will have been + Ving

Cách dùng

  • Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai.
    → By November, we’ll have been living in this house for 10 years.
    → By March 15th, I’ll have been working for this company for 6 years.

Dấu hiệu nhận biết

  • By ... for (+ khoảng thời gian)
  • By then
  • By the time