Các dạng so sánh

Site: Luyện đề thi TOEIC, IELTS, CAMBRIDGE ...
Course: Luyện thi TOEIC tổng hợp
Book: Các dạng so sánh
Printed by: Guest user
Date: Tuesday, 27 January 2026, 6:19 AM

Description

Khi muốn diễn đạt ý so sánh tính chất của sự vật, sự việc hay con người bằng tiếng Anh, người học buộc phải ghi nhớ những cấu trúc cũng như các quy tắc tương ứng. Đây quả thực là một việc không hề dễ dàng. Hãy cùng Lingolala.vn nhắc lại và ghi nhớ các hình thức so sánh bằng, hơn kém, cao nhất, càng...càng,... nhé.

So sánh bằng

So sánh bằng chỉ ra 2 thực thể chính xác giống nhau (bằng nhau hoặc như nhau) và ngược lại nếu cấu trúc so sánh ở dạng phủ định.

1. Cấu trúc

S + verb + as + adj/ adv + as

noun
pronoun
S

+ V

1.1. Nếu là cấu trúc phủ định, “as” thứ nhất có thể thay bằng “so“

- He is not so tall as his father.

1.2. Ta cần phải nhớ rằng đại từ sau “as” luôn ở dạng đại từ tân ngữ

- Peter is as tall as me. You are as old as her.

1.3. Một số thí dụ về so sánh bằng

- My book is as interesting as yours.

Tính từ

- His car runs as fast as a race car.

       Trạng từ

1.4. Danh từ cũng có thể dùng để so sánh cho cấu trúc này nhưng trước khi so sánh phải xác định chắc chắn rằng danh từ đó có những tính từ tương đương như trong bảng sau:

Tính từ Danh từ
heavy, light
wide, narrow
deep, shallow
long, short
big, small
weight
width
depth
length
size

Cấu trúc dùng cho loại này sẽ là “the same ... as“.

S + verb + the same + (noun) + as

noun
pronoun

Ví dụ:

- My house is as high as his. (= My house is the same height as his.)

Lưu ý:

  • Do tính chất phức tạp của loại công thức này nên việc sử dụng bó hẹp vào trong bảng trên.
  • The same as >< different from:

- My nationality is different from hers.

  • Trong tiếng Anh của người Mỹ có thể dùng “different than” nếu sau đó là cả một câu hoàn chỉnh (trường hợp này không phổ biến).

- His appearance is different from what I have expected. (= His appearance is different than I have expected.)

  • “From” có thể thay thế bằng to:

- These trees are the same as those.
- He speaks the same language as her.
- Their teacher is different from ours.

So sánh hơn, kém

1. Phân loại

Trong loại so sánh này, người ta phân ra làm 2 loại phó từ, tính từ ngắn và phó từ, tính từ dài.

  • Đối với các phó từ và tính từ ngắn, ta chỉ cần cộng thêm đuôi ER vào tận cùng.
  • Đối với những tính từ ngắn có 1 nguyên âm kẹp giữa 2 phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối để không phải thay đổi cách đọc.

Chú ý:

  • Tính từ/trạng từ ngắn là những tính từ/trạng từ 
    - chỉ có một âm tiết: nice, great, cool, hot, short, poor, warm, clean, hard...
    - có 2 âm tiết và có tận cùng là:
    + -er: clever 
    + -ow: narrow
    + -le: gentle
    + -y: happy
  • Tính từ/trạng từ dài là những tính từ/trạng từ có từ hai âm tiết trở lên (ngoài những tính từ 2 âm tiết có đặc điểm như trên, ví dụ: tired, nervous, crowded, anxious, wonderful, exquisite, exorbitant)

2. Nguyên tắc

2.1. Những tính từ có tận cùng bằng bán nguyên âm phải đổi thành ier (y – ier)

- happy – happier
- friendly – friendlier
Ngoại lệ: strong – stronger.

2.2. Đối với tất cả các phó từ và tính từ dài dùng MORE (nếu hơn) và dùng LESS (nếu kém)

- more beautiful, more important, more believable.

S + V + adj/ adv (ngắn) + er
more + adj/ adv (dài)
less + adj (dài)
+ than + 

noun
pronoun
S + V

Ví dụ:

- John’s grades are higher than his sister’s.
- Today is hotter than yesterday.
- This chair is more comfortable than the other.
- He speaks Spanish more fluently than I do.
- He visits his family less frequently than she does.
- This year’s exhibit is less impressive than last year’s.

2.3. Để nhấn mạnh cho tính từ và phó từ so sánh người ta dùng far, even, much, still, a lot trước hình thức so sánh

S + V +

far
much

Adv/ Adj (ngắn) + er + than 

Noun/
pronoun

Ví dụ:

- Harry’s watch is far more expensive than mine.
- That movie we saw last night was much less interesting than the one on television.
- A watermelon is even sweeter than a lemon.
- She dances much more artistically than her predecessor.
- He speaks English much more rapidly than he does Spanish.
- His car is far better than yours.

2.4. Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong các cấu trúc bằng hoặc hơn, kém.

  • Trong cấu trúc so sánh bằng chỉ cần xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó.
  • Trong cấu trúc so sánh hơn kém cũng cần phải xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có dùng fewer (cho đếm được), less (không đếm được) và more dùng chung cho cả 2 (công thức dưới đây). Do cấu trúc này không phức tạp nên được dùng rộng rãi hơn so với cấu trúc so sánh bằng.

S + V + as + many/ much/ little/ few + noun + as + noun/ pronoun

Hoặc

Subject + verb+ more/ fewer/ less + noun + than + noun/ pronoun

Ví dụ:

- I have more books than she does.
- February has fewer days than March.
- He earns as much money as his brother.
- They have as few classes as us.
- Their job allows them less freedom than ours.
- Before pay-day, I have as little money as my brother.

Các dạng so sánh đặc biệt

Bảng dưới đây là một số dạng so sánh đặc biệt của tính từ và phó từ. Trong đó lưu ý rằng “farther” dùng cho khoảng cách, “further” dùng cho thông tin và những vấn đề trừu tượng khác.

Tính từ và phó từ So sánh hơn kém So sánh nhất
far farther, further the farthest, the furthest
little less the least
much, many more the most
good, well better the best
bad, badly worse the worst

Ví dụ:

- I feel much better today than I did last week.
- The university is farther than the mall.
- He has less time now than he had before.
- Marjorie has more books than Sue.

Lưu ý: further = more.

- The distance from your house to school is farther than that of mine.
- He will come to the US for further education next year.