2. Hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc

  • S + am/is/are (not) + V-ing
     → The children are playing football now.
  • Am/Is/Are + S + V-ing?
     → Are the children playing football at present?

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
     → The children are playing football now.
     → What are you doing at the moment?
  • Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
     → Look! The child is crying.
     → Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)
     → He is coming tomorrow.
     → My parents are planting trees tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết

  • Now
  • Right now
  • At the moment
  • At present
  • Look! Listen!...

Lưu ý

  • Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, become, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ... Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
     → I am tired now.
     → She wants to go for a walk at the moment.
  • Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee)
     → come --> coming
  • Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
     → run --> running
     → begin --> beginning
  • Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.
     → lie --> lying
  • Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.
     → travel --> travelling