1. Hiện tại đơn

Cấu trúc

  • S + V(s/es)
     → He frequently plays tennis.
  • S + do/does not + V-inf
     → She doesn’t usually play tennis.
  • Do/Does + S + V-inf?
     → Do you often play tennis?

Cách dùng

  • Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
     → He watches TV every night.
     → What do you do every day?
     → I go to school by bicycle occasionally.
  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
     → The sun rises in the East.
     → Tom comes from England.
     → I am a student.
  • Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình
     → The plane leaves for London at 12.30pm.
  • Dùng hiện tại đơn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác: be, become, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ...
     → I am tired now.
     → She wants to go for a walk at the moment.
  • Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as... và trong câu điều kiện loại 1
     → I will call you as soon as I arrive.
     → We will not believe you unless we see it ourselves.

Dấu hiệu nhận biết

  • Often, usually, frequently
  • Always, constantly
  • Sometimes, occasionally
  • Seldom, rarely
  • Every day/ week/ month...

Lưu ý khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít

  • Thêm s để hình thành ngôi thứ 3 số ít của hầu hết các động từ.
  • Nhưng thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z (teach --> teaches)
  • Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là 1 phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es (try --> tries, study --> studies)